Số : 03 /PGD-TH
Ninh Phước, ngày 24 tháng 02 năm 2012 Kính gửi : Các trường Tiểu học trực thuộc huyện
THÔNG BÁO KẾT QUẢ HỘI THI “ VIẾT CHỮ ĐẸP “ CẤP HUYỆN
NĂM HỌC : 2011 - 2012
Để góp phần thúc đẩy phong trào”
Giữ vở sạch, Viết chữ đẹp “ của học sinh và nâng cao chất lượng dạy môn tập viết, chính tả của giáo viên tiểu học, tạo cho học sinh có thói quen trao dồi kỹ năng viết chữ và trình bày bài viết. Từ đó giúp các em hình thành và phát triển những phẩm chất đạo đức tốt, rèn tính cẩn thận- chính xác- năng khiếu thẩm mỹ, óc sáng tạo- lòng kiên trì và biết quý trọng, giữ gìn tiếng nói, chữ viết của dân tộc Việt Nam, phát huy vai trò trách nhiệm của giáo viên trong quá trình giảng dạy; đồng thời huy động sự quan tâm, giúp đỡ của cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội đối với việc “
Luyện nét chữ - rèn nét người” cho học sinh. Với những mục tiêu trên, thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012 ở cấp tiểu học và công văn số 484/BGD&ĐT –GDTH ngày 9/01/2006 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về hướng dẫn tổ chức hội thi vở sạch chữ đẹp ở cấp tiểu học
Căn cứ vào công văn số 1445/ SGDĐT–GDTH ngày 12 tháng 09 năm 2011 của Sở giáo dục và đào tạo Ninh Thuận v/v: Phát động phong trào luyện viết chữ đẹp cho học sinh tiểu học và tham gia dự thi viết chữ đẹp các cấp và kế hoạch số 27/PGD-TH về việc Tổ chức Hội thi “
Vở sạch- chữ đẹp" ngày 24/02/2011 của Phòng GD&ĐT Ninh Phước vừa qua, trên cơ sở kết quả tổ chức Hội thi, Phòng GD& ĐT Ninh Phước thông báo nội dung và kết quả cụ thể như sau:
I/ ĐÁNH GIÁ NHỮNG NỘI DUNG THỰC HIỆN:
1/ Công tác chuẩn bị hội thi : Phong trào
“Giữ vở sạch, Viết chữ đẹp” đã được xem là phong trào chất lượng giáo dục thường xuyên trong nhà trường và được Phòng Giáo dục chỉ đạo thực hiện ngay từ đầu năm học, góp phần tích cực vào việc đẩy mạnh chất lượng Giáo dục toàn diện cho học sinh.
Thi chọn VSCĐ đã được các trường quan tâm tổ chức đồng bộ giữa các khối lớp, tạo mọi điều cho tất cả học sinh đều được tham gia. Qua kết quả thi chọn cấp trường, học sinh được tiếp tục rèn luyện thêm và chọn đối tượng xuất sắc dự thi cấp Huyện.
Thông qua cuộc họp Hiệu trưởng đầu tháng 02/2012, Phòng đã quán triệt sâu kỹ qui chế , nội dung thi và thông báo cụ thể nội dung thi bằng kế hoạch số 02/PGD& ĐT –TH ngày 14/02/2012 v/v: Hướng dẫn chi tiết hồ sơ đăng ký thi, thời gian, địa điểm, nội dung, hình thức tổ chức thi, chấm thi và xét chọn công nhận, khen thưởng kết quả đạt được qua Hội thi.
- Tham mưu ra Quyết định thành lập ban tổ chức, Ban giám khảo, Hội đồng ra đề thi và xét duyệt đề thi, thiết lập đầy đủ các loại hồ sơ , ấn phẩm phục vụ Hội thi; Tiến hành học tập qui chế coi, chấm thi cho Hội đồng Giám khảo…
- Chuẩn bị chu đáo về cơ sơ vật chất, bảng đen, bàn, ghế, phòng làm việc phục vụ Hội thi.
2/ Tiến hành Hội thi và kết quả cụ thể: a/ Số liệu tham gia Hội thi: - Tổng số học sinh đăng ký dự so với qui định:254/259 em; Số đơn vị trường học không tham gia đủ số lượng các khối: Hoài Trung(4em), Phú Nhuận (01 em)
- Số học sinh có mặt dự thi: 252 em, vắng 02 em, trong đó :
+ Khối 1: 49 em vắng 1 ( Trường La Chữ)
+ Khối 2: 49 em vắng 1 ( trường Long Bình)
+ Khối 3: 50 em vắng 0
+ Khối 4: 49 em vắng 0
+ Khối 5: 56 em vắng 0
b/Nội dung và hình thức tổ chức Hội thi *
Đối với học sinh: Thực hiện nội dung thi theo khối lớp (từ khối 1 đến khối 5). Mỗi khối lớp thực hiện 2 bài thi và 01 cuốn vở đê chấm điểm chấm vở sạch- chữ đẹp theo quy định của Bộ và Sở giáo dục& Đào tạo. Mỗi khối lớp được bố trí thi 02 phòng thi.
Bài1:Lớp 1(viết theo mẫu chữ viết thường đã học); lớp 2,3,4,5 (trình bày một đoạn văn hoặc bài thơ, chuyển từ chữ in sang chữ viết đúng nét đều).
Bài 2:Trình bày sáng tạo, HS được phép viết đứng hoặc viết nghiêng bằng chữ nét đều hoặc nét thanh nét đậm
- Hình thức tổ chức: Cũng thực hiện theo phòng thi, học sinh viết trên mẫu giấy kẻ ô ly in sẵn, giám khảo mỗi phòng thi 02 người, bố trí chấm độc lập. Tổng số điểm hệ số của 02 bài thi và điểm vở sạch là điểm xét chọn khen thưởng đối với học sinh.
- Thời lượng, hệ số thang điểm, hướng dãn chấm 02 bài thi,và vở sạch của học sinh được thực hiện nghiêm túc theo qui định của Bộ và hướng dẫn của Sở GD&ĐT.
c/ Kết quả Hội thi:
- Tổng số học sinh được khen thưởng:48 em, tỉ lệ đạt 15,7%, trong đó:
+Giải nhất: 05 học sinh( mỗi khối 01 giải).
+ Giải nhì: 09 học sinh(mỗi khối 02 giải, riêng khối 1 và khối 4, mỗi khối đạt 01 giải; khối 5 đạt 03 giải)
+ Giải ba: 14 học sinh (mỗi khối 03 giải, riêng khối 3 và khối 1, mỗi khối đạt 02 giải và khối 5 mỗi khối 04 giải).
+ Giải khuyến khích: 20 học sinh(mỗi khối 04 giải, riêng khối 1 đạt 02 giải, khối 3 đạt 05 giải, )
- Tổng số học sinh được công nhận ngoài 48 HS được khen thưởng có 114 học sinh, trong đó:
+Khối 1: 23/49HS,
+Khối 2: 23 /49HS
+Khối 3: 19/49 HS
+Khối 4: 26/49HS
+Khối 5: 23/56HS
- Tổng số học sinh được công nhận “
vở sạch – chữ đẹp” cấp Huyện:162/252HS, tỉ lệ đạt 64,3%. So với Hội thi năm học 2010-2011 tăng 10,8%
(Có danh sách khen thưởng, công nhận đính kèm báo cáo này)
- Số đơn vị được xét giải phong trào gồm:05 đơn vị, cụ thể:
1- Trường tiểu học Phước Thiện Điểm bình quân: 372,45. Đạt giải nhất
2- Trường tiểu học Bình Quí Điểm bình quân: 244,00. Đạt giải nhì
3- Trường tiểu học Từ Tâm 1 Điểm bình quân: 232,85. Đạt giải ba
4- Trường tiểu học Phú Quí 2 Điểm bình quân: 232,25.Đạt giải kk
5- Trường tiểu học Phước Đồng Điểm bình quân: 221,05. Đạt giải kk
II/ ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN: 1/Công tác tổ chức: Phòng giáo dục đã căn cứ vào chi thị nhiệm vụ năm học : 2011-2012, chủ động hướng dẫn các đơn vị trường học tổ chức Hội thi cấp trường để tuyển chọn giáo viên, học sinh có kỹ năng tham gia vòng Huyện; Kịp thời ra văn bản hướng dẫn cụ thể, chi tiết, giúp Hội thi tiến hành khoa học, nhanh gọn , đảm bảo thời gian và đạt hiệu quả .
Lịch thi của giáo viên, và lịch làm việc của ban giám khảo được cụ thể hóa theo từng khối lớp, từng buổi thi thể hiện tính khoa học hợp lý.
Kết quả Hội thi được cập nhật thống kê chính xác, kịp thời ; tình hình Hội thi sôi nổi và được coi là là phong trào chất lượng, bổ ích, cần được duy trì và phát triển hàng năm.
2/ Công tác chấm thi của giám khảo:
Hội đồng giám khảo đã được tổ chức học tập, quán triệt nắm vững quy trình chấm thi, cách thức chấm thi nhanh gọn, chính xác và thực hiện nghiêm túc quy chế đánh giá, ghi điểm, cộng điểm đối học sinh theo tinh thần hướng dẫn của Bộ và Sở Giáo dục & Đào tạo và phát huy tính sáng tạo được đúc rút qua thực tế của Hội thi;
Trong quá trình chấm thi, giám khảo luôn thể hiện công bằng, khách quan chính xác và tính độc lập trong đánh giá, ghi điểm; thể hiện tính dân chủ trong khi hội ý, thống nhất điểm nên không có trường hợp sai lệch quá cao giữa hai giám khảo hoặc đối chất cần phải giải quyết. Tuyệt đối không xảy ra trường hợp tiêu cực, thiếu khách quan, chậm trễ, thiếu trách nhiệm trong chấm thi, ghi điểm. Từng thành viên trong hội đồng giám khảo đã thể hiện đầy đủ tính cộng đồng trách nhiệm khá ca0, giúp hội thi tiến hành nhanh, gọn, chính xác và hiệu quả.
3/ Đối với các đơn vị dự thi: Qua Hội thi lần này ; Hầu hết các đơn vị đều chuẩn bị từ khâu tuyển chọn đến khâu rèn luyện chữ viết cho học sinh để chuẩn bị chu đáo cho vòng thi cấp huyện. Tuy nhiên còn một số ít đơn vị chưa thật sự chú ý đến hoạt động này, chưa chưa triển khai đầy đủ những quy định về chữ viết đối với các khối lớp, nhất là khối lớp 1 trong nhà trường, chưa xem đây là phong trào chất lượng giáo dục phải được thường xuyên thực hiện Phòng đề nghị một số đơn vị phong trào giữ vở sạch- viết chữ đẹp còn yếu như; Hậu sanh, Hòa thủy, Phú Nhuận... cần phải khắc phục có hiệu quả trong thời gian tới.
4/ Đối với học sinh dự thi : Hầu hết các em vững vàng, tự tin, có tư thế sẵn sàng tham gia Hôi thi, chứng tỏ cá em đã được nhà trường rèn luyện khá kỹ trước khi dự thi; nhiều em có bài viết đẹp, trình bày khá chuẩn mực đảm bảo theo yêu cầu. Phong trào giữ vở sạch – viết chữ đẹp đã được nhiều học sinh quan tâm từ khâu chữ viết đến cách trình bày nên nhiều tập quyển vở tập viết, chính tả được Hội đồng giám khảo đánh giá điểm tối đa. Đây là kết quả cần được tiếp tục và phát huy, nhân điểm điển hình tong nhà trường và toàn toàn bật tiểu học . Tuy nhiên, cũng còn 1 vài HS vở viết còn thiếu bài, nộp vở sai qui định , các đơn vị cần xem xét lại việc thực hiện chương trình môn chính tả, tập viết của giáo viên để tư vấn- thúc đẩy giúp thầy và trò thực hiện đúng qui định.
5/ Đối với đơn vị được chọn làm địa điểm tổ chức Hội thi:
Trường Tiểu học Phú Quý 2 là đơn vị được chọn làm điểm tổ chức Hội thi đã có nhiều cố gắng, thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của Phòng: Sắp xếp, bố trí cơ sở vật chất, bàn ghế, phòng thi đầy đủ, sạch sẽ, tạo điều kiện cần và đủ để Hội thi tiến hành thuận lợi, đạt hiệu quả.
III/ ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM : 1/ Đánh giá chung: Hội thi viết chữ đẹp cấp Huyện dành cho học sinh Tiểu học cấp Huyện năm học: 2011-2012 đã tiến hành đúng kế hoạch và đạt hiệu quả khá tốt. Qua Hội thi đánh giá được chất lượng phong tào "
Vở sạch - chữ đẹp” tại các cơ sở trường học đã có chuyển biến tích cực so với những năm học trước; đồng thời, động viên khuyến khích giáo viên và học sinh ngày càng chăm lo, đẩy mạnh phong trào rèn chữ viết đảm bảo yêu cầu
” Luyện nét chữ - rèn nét người” tăng cường chất lượng giờ dạy môn tập viết ở các lớp Tiểu học nhằm đáp ứng yêu cầu học tập các môn học khác.
2/ Bài học kinh nghiệm:
Hội thi
“ Viết chữ đẹp” ở cấp tiểu học phải được xem là phong trào mũi nhọn, cần được quan tâm thường xuyên và thực hiện có nề nếp hàng năm. Các đơn vị thi ít nhất 02 lần ở trường và 01 lần ở cấp Huyện. Kết quả Hội thi viết chữ đẹp cấp trường hàng năm phải thực sự xem đây là động lực thúc đẩy và nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học trong mỗi đơn vị trường học.
Kết quả đạt được qua Hội thi cần được thông báo đầy đủ trong các đơn vị trường học và nhân diện rộng điển hình phong trào “
Vở sạch- chữ đẹp “ trong nhà trường . Phòng yêu cầu hiệu trưởng cần quan tâm chỉ đạo trong kế hoạch nhà trường và kế hoạch tổ khối chuyên môn và được kiểm tra, đánh giá thường xuyên ít nhất 21 lần /năm học; đồng thời coi đây là hoạt động chất lượng của giáo viên, học sinh, là tiền đề cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện trong các đơn vị trường Tiểu học thuộc Huyện.
TRƯỞNG PHÒNG Nơi nhận :- Như kính gửi.;
- Phòng GDTH Sở (Báo cáo ); (đã kí)
- Lưu CMTH.
Nguyễn Thanh Bình Danh sách chi tiết:
| Số TT | Họ và tên | Lớp | Trường Tiểu học | Công nhận |
| 1 | Đinh Duy Khang | 1 | LS - Bảo Vinh | x |
| 2 | Phạm Quốc Huy | 1 | Long Bình | x |
| 3 | Tô Công Trung | 1 | Bình Quý | x |
| 4 | Huỳnh Ngọc Yến Nhi | 1 | Phú Quý 2 | x |
| 5 | Nguyễn Thị Bích Trâm | 1 | Phước Khánh | x |
| 6 | Lê Văn Tuấn | 1 | Phước Thiện | x |
| 7 | Phan Trọng Hồng Lam | 1 | Thuận Hoà | x |
| 8 | Nguyễn Ngọc Mai | 1 | Ninh Quý | x |
| 9 | Phú Dương Như Uyên | 1 | Như Bình | x |
| 10 | Phú Xuân Nhiên | 1 | Hữu Đức | x |
| 11 | Trương Gia Hân | 1 | Tân Đức | x |
| 12 | Thuận Sử Nữ Bảo Khuê | 1 | Chất Thường | x |
| 13 | Trần Kim Dũ | 1 | LS - Bảo Vinh | x |
| 14 | Quảng Nữ Mỹ Quyên | 1 | Hiếu Lễ | x |
| 15 | Nguyễn Phan Đình Hoan | 1 | Phú Quý 2 | x |
| 16 | Não Ngọc Phương Nhã | 1 | Phú Nhuận | x |
| 17 | Trần Quốc Huy | 1 | Hiệp Hoà | x |
| 18 | Châu Gia Kiệt | 1 | Chung Mỹ | x |
| 19 | Lê Nguyễn Thanh Hiếu | 1 | Thọ Sanh | x |
| 20 | Trần Đặng Kiều Tuyên | 1 | Vạn Phước | x |
| 21 | Nguyễn Phan Thuý Vy | 1 | An Thạnh | x |
| 22 | Quảng Thiên Thanh Ngân | 1 | Tân Đức | x |
| 23 | Nguyễn Thị Thắm | 1 | Hoài Nhơn | x |
| 24 | Nguỵ Thị Nga | 2 | Hữu Đức | x |
| 25 | Đàng Thụy Hoài Nhiên | 2 | Tân Đức | x |
| 26 | Nguyễn Thị Bích Ngọc | 2 | LS - Bảo Vinh | x |
| 27 | Đào Lê Thiên Ân | 2 | Phước An | x |
| 28 | Nguyễn Ngọc Như Quỳnh | 2 | La Chữ | x |
| 29 | Nguyễn Hải Sơn | 2 | Phước Khánh | x |
| 30 | Dương Xuân Luyện | 2 | An Thạnh | x |
| 31 | Nguyễn văn Tuấn | 2 | Long Bình | x |
| 32 | Vạn Thị Cẩm Vân | 2 | Hiếu Lễ | x |
| 33 | Đàng Thị Mĩ Tuyết | 2 | Vĩnh Thuận | x |
| 34 | Huỳnh Công Tiến | 2 | Từ Tâm 1 | x |
| 35 | Hùng Kiều Tiểu Mẫn | 2 | Thành Tín | x |
| 36 | Phạm Hồ Uyên Nhi | 2 | Bình Quý | x |
| 37 | Tô Thị Thanh Hoàng | 2 | Từ Tâm 1 | x |
| 38 | Nguyễn Thị Yến Nhi | 2 | Hiệp Hoà | x |
| 39 | Quảng Thị Thanh Khuyết | 2 | Như Bình | x |
| 40 | Lưu Thị Mỹ Hạnh | 2 | Mỹ Nghiệp | x |
| 41 | Đàng Quốc Được | 2 | Phước Đồng | x |
| 42 | Lưu Quốc Huyện | 2 | Hoài Trung | x |
| 43 | Lương Sỹ Phúc | 2 | Từ Tâm 2 | x |
| 44 | Hồ Tường Anh | 2 | Tuấn Tú | x |
| 45 | Hán Dương Long | 2 | Hoài Nhơn | x |
| 46 | Đàng Dương Thái Hoà | 2 | Hiếu Lễ | x |
| 47 | Nguyễn Thị Hằng | 3 | Phú Quý 1 | x |
| 48 | Văn Ngọc Khánh Huyền | 3 | Hiếu Lễ | x |
| 49 | Dương Thị Bích Ngọc | 3 | Long Bình | x |
| 50 | Từ Thị Hạnh Tuyết | 3 | An Thạnh | x |
| 51 | Nguyễn Thị Thanh Thảo | 3 | La Chữ | x |
| 52 | Nguyễn Thị Kim Yến | 3 | La Chữ | x |
| 53 | Đào Nguyên Kim Ngân | 3 | Phú Quý 2 | x |
| 54 | Trần Thị Mỹ Thoa | 3 | Từ Tâm 1 | x |
| 55 | Hoàng Thuỳ Linh | 3 | Phú Quý 2 | x |
| 56 | Lương Phương Y | 3 | Ninh Quý | x |
| 57 | Quảng Ngọc Phúc Thịnh | 3 | Tân Đức | x |
| 58 | Thiết Lục Lang | 3 | Mỹ Nghiệp | x |
| 59 | Hồ Thị Trúc Quyên | 3 | LS-BV | x |
| 60 | Khưu Lê Phạm Bích Tuyền | 3 | Thọ - Sanh | x |
| 61 | Nguyễn Chánh Khôi | 3 | Thuận Hoà | x |
| 62 | Kiều Thị Thu Sô | 3 | Thành Tín | x |
| 63 | Nguyễn Thị Kim Ngân | 3 | Ninh Quý | x |
| 64 | Lâm Nữ Thục Đoan | 3 | Hoài Trung | x |
| 65 | Hứa Nữ Tiểu Quyên | 3 | Như Bình | x |
| 66 | Nguyễn Huynh Đệ | 4 | Bình Quý | x |
| 67 | Thành Hoàng Phi Yến | 4 | Phước Đồng | x |
| 68 | Lê Thị Tường Nguyên | 4 | Long Bình | x |
| 69 | Nguyễn Thị Ngọc Ngân | 4 | Bình Quý | x |
| 70 | Lâm Thị Giác Ngộ | 4 | Ninh Quý | x |
| 71 | Phan Nguyễn Anh Trinh | 4 | Phú Quý 2 | x |
| 72 | Phạm Thị Ý Nhi | 4 | Phước Khánh | x |
| 73 | Thuận Thị Như Ý | 4 | Hữu Đức | x |
| 74 | Trần Thị Mai Anh | 4 | Phước Thiện | x |
| 75 | Nguyễn Thị Ngọc Lệ | 4 | La Chữ | x |
| 76 | Nguyễn Tuyết Nhi | 4 | An Thạnh | x |
| 77 | H' Nguyên Byă | 4 | Hiếu Lễ | x |
| 78 | Nguyễn Thành Hải | 4 | Phước Thiện | x |
| 79 | Võ Huỳnh Tuyết Trầm | 4 | Thọ - Sanh | x |
| 80 | Sử Thị Mỹ Linh | 4 | Thuận Hoà | x |
| 81 | Nguyễn Thị Kim Thoa | 4 | LS - Bảo Vinh | x |
| 82 | Thiên Nữ Diễm Quỳnh | 4 | Hiếu Lễ | x |
| 83 | Hán Ngọc Anh Thuyết | 4 | Như Bình | x |
| 84 | Lê Nguyễn Phương Uyên | 4 | Phú Quý 2 | x |
| 85 | Thạch Thị Xuân Hồng | 4 | Tân Đức | x |
| 86 | Trương Thị Kim Dịu | 4 | Vĩnh Thuận | x |
| 87 | Phan Thị Mỹ Dân | 4 | Hiệp Hoà | x |
| 88 | Ngô Văn Hưng | 4 | Ninh Quý | x |
| 89 | Não Thị Như Ý | 4 | Phước Đồng | x |
| 90 | Huỳnh Thị Quyền | 4 | Vạn Phước | x |
| 91 | Lương Hữu Thịnh | 4 | Từ Tâm 2 | x |
| 92 | Trượng Thị Thu Thảo | 5 | Phước Đồng | x |
| 93 | Lê Trần Thanh Uyên | 5 | Hoài Nhơn | x |
| 94 | Trương Thị Minh Thi | 5 | Thọ - Sanh | x |
| 95 | Huỳnh Đào Cẩm Tú | 5 | P. Khánh | x |
| 96 | Trịnh Vy Yến | 5 | Phước Đồng | x |
| 97 | Phan Thị Ngọc Bi | 5 | Từ Tâm 1 | x |
| 98 | Bùi Thảo Hiền | 5 | Ninh Quý | x |
| 99 | Trần Ngọc Tường Vi | 5 | Phước Thiện | x |
| 100 | Đàng Quang Linh | 5 | Chất Thường | x |
| 101 | Nguyễn Thu Uyên | 5 | Thuận Hoà | x |
| 102 | Nguyễn Thị Thùy Tiên | 5 | Hữu Đức | x |
| 103 | Phạm Ngọc Kim Oanh | 5 | LS-BV | x |
| 104 | Trượng Thị Hồng Thảo | 5 | Hiếu Lễ | x |
| 105 | Trần Thị Phước Thuận | 5 | Phước An | x |
| 106 | Lê Thị Mỹ Duyên | 5 | La Chữ | x |
| 107 | Lưu Thị Xuân Hương | 5 | Chất Thường | x |
| 108 | Lê Hồ Hoàng Ngân | 5 | Thuận Hoà | x |
| 109 | Hà Thị Ngọc Tuyết | 5 | Hoài Nhơn | x |
| 110 | Tài Nữ Quỳnh Giao | 5 | Thành Tín | x |
| 111 | Thạch Thị Thu Uyên | 5 | Tân Đức | x |
| 112 | Lư Tùng Lâm | 5 | Như Bình | x |
| 113 | Lộ Dương An Thuyên | 5 | Hiếu Lễ | x |
| 114 | Bá Nữ Diễm Mi | 5 | Vĩnh Thuận | x |